Khối ngành Kinh tế
Ngành tuyển sinh

ĐỊA LÍ VÙNG KINH TẾ LỚP 12

CHUYÊN ĐỀ CÁC VÙNG KINH TẾ

TÓM TẮT KIẾN THỨC TRỌNG TÂM CÁC VÙNG KINH TẾPHẦN I : VÙNG TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ VÀ ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG, BẮC TRUNG BỘ .

I. TRUNG DU MIỀN NÚI BẮC BỘ:  15 tỉnh ( 4 Tây Bắc, 11 Đông Bắc).

1) Khái quát chung:

– Vùng có nhiều tỉnh nhất nước ta .- Vùng có chủ quyền lãnh thổ diện tích quy hoạnh lớn nhất nước ta .- Vùng giàu tài nguyên bậc nhất nước ta .- Vùng có đai ôn đới núi cao, ( có đủ ba đai cao ), địa hình cao nhất nước ta .- Vùng có số lượng đô thị nhiều nhất, tỷ lệ dân số thấp nhất .- Vùng có trữ năng thủy điện lớn nhất .- Vùng trồng chè lớn nhất, nuôi trâu nhiều nhất .- Vùng chịu ảnh hưởng tác động mạnh nhất của gió mùa Đông Bắc ( đặc biệt quan trọng vùng núi Đông Bắc ) .- Có năng lực đa dạng hóa kinh tế vì tài nguyên vạn vật thiên nhiên phong phú .- Hạn chế về thị trường tại chỗ, thiếu lao động tay nghề cao .- Nhiều dân tộc bản địa ít người, kinh nghiệm tay nghề chinh phục tự nhiên, vẫn lỗi thời, du canh, du cư .

2) Các thế mạnh nổi bật về kinh tế

a. Thế mạnh về khai thác và chế biến khoáng sản:

– Là thế mạnh điển hình nổi bật do giàu sang tài nguyên bậc nhất nước ta .- Khó khăn khai thác tài nguyên : Khoáng sản phân tán, trử lượng nhỏ, tập trung chuyên sâu trên địa hình dốcà phương tiện đi lại văn minh, ngân sách cao .- Than+ Tập trung đa phần ở Quảng Ninh, trử lượng lớn, chất lượng tốt nhất ĐNA.+ Than : dùng cho xí nghiệp sản xuất nhiệt điện và xuất khẩu .- Khoáng sản tập trung chuyên sâu nhiều ở Tây Bắc : Quặng đồng – niken, đất hiếm .- Khoáng sản sắt kẽm kim loại tập trung chuyên sâu nhiều ở Đông Bắc : sắt, kẽm – chì, đồng – vàng, thiếc – bô xít .- Thiếc được khai thác hầu hết ở Tỉnh Túc ( Cao Bằng ), đa phần là Giao hàng cho xuất khẩu .- A patit ở Tỉnh Lào Cai được khi thác đa phần Giao hàng sản xuất phân lân .

b. Thế mạnh về thủy điện

– Tiềm năng thủy điện lớn do sông ngòi chảy trên địa hình dốc .- Trử năng thủy điện trên sông Hồng ( 11 triệu kW ) và sông Đà ( 6 triệu kW )- Ý nghĩa của tăng trưởng thủy điện : tạo động lực tăng trưởng, nhất là khai thác chế biến tài nguyên, điều hòa chính sách lũ cho sông ngòi, tăng trưởng du lịch, ..- Vấn đề cần chú ý quan tâm : Bảo vệ môi trường tự nhiên .

c. Thế mạnh trồng cây công nghiệp, cây dược liệu, cây rau quả, ăn quả của vùng cận nhiệt và ôn đới.

Thuận lợi: trồng cây CN, cây dược liệu, ăn quả: KH nhiệt đới gió mùa, mùa đông lạnh đất feralit đá phiến, đá vôi; phù sa cổ.

– Khó khăn : rét đậm, rét hại, thiếu nước về mùa đông ; công nghiệp chế biến chưa tăng trưởng tương ứng .- Cây CN đa phần : Chè, chè trồng nhiều ở Thái Nguyên, Phú Thọ, Yên Bái. Cà phê chè trồng ở Sơn La .- Ở vùng núi cao giáp biên giới Cao Bằng, TP Lạng Sơn, Hoàng Liên Sơn : trồng thuốc quý, mận đào, lê …- Sa Pa : trồng rau ôn đới, hạt giống quanh năm, hoa xuất khẩu .- Ý nghĩa tăng nhanh cây công nghiệp => Phát triển nông nghiệp sản phẩm & hàng hóa, hạn chế du canh, du cư, tạo việc làm, tăng thu nhập, ..

d. Thế mạnh chăn nuôi

– Điều kiện tăng trưởng : nhiều đồng cỏ, trên cao nguyên 600 – 700 m, chăn nuôi trâu, bò, ngựa, dê- Nuôi trâu nhiều vì : => khỏe, ưa ẩm, chịu rét, thích nghi chăn thả trong rừng- Khó khăn chăn nuôi gia súc : => công tác làm việc luân chuyển mẫu sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ, đồng cỏ tái tạo .- Đàn lợn tăng nhanh do : => xử lý lương thực cho người, dư hoa màu cho chăn nuôi .

e. Kinh tế biển tổng hợp

– Có tỉnh Quảng Ninh giáp biển, tăng trưởng đánh bắt cá xa bờ, nuôi trồng thủy hải sản, du lịch, cảng biển Cái Lân .

II. ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG (  10 TỈNH)

1. Khái quát

Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc.

Lịch sử hình thành lãnh thổ lâu đời.

Vùng số dân, mật độ dân số cao nhất.

Vùng có mức độ tập trung công nghiệp cao nhất.

Vùng có năng suất lúa cao nhất do thâm canh, đất đai màu mỡ.

Vùng có than nâu nhiều nhất.

– Tài nguyên quan trọng : Đất, nước, biển, khaongs sản, khí hậu .- Thuận lợi về kinh tế xã hội : Lao động có trình độ cao, cơ sử hạ tầng tốt, lịch sử dân tộc đinh cư truyền kiếp, vốn góp vốn đầu tư nhiều, ..- Vấn đề nan giải ĐBSH : Thiếu việc làm

Chịu ảnh hưởng nhiều thiên tai: bão, lụt, hạn hán..

– Khó khăn tăng trưởng công nghiệp : thiếu tài nguyên, nguyên vật liệu, sử dụng chưa hợp lý .

2. Chuyển dịch cơ cấu kinh tế

Chuyển dịch cơ cấu còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng.

– Xu hướng vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức KT : giảm tỉ trọng KV 1, tăng KV 2 và 3, do tác động ảnh hưởng của quy trình CNH, HĐH .- Ý nghĩa vận động và di chuyển : Phát huy thế mạnh, tạo tăng trưởng vận tốc nhanh, hiệu suất cao cao, xử lý xã hội, thiên nhiên và môi trường .

Có sự khác nhau trong nội bộ ngành, trọng tâm hiện đại hóa CN chế biến, dịch vụ; phát triển nông nghiệp hàng hóa.

Khu vực 1: giảm trồng trọt, tăng chăn nuôi, thủy sản. Trồng trọt giảm lương thực, tăng cây CN, thực phẩm.

Khu vực 2: Hình thành công nghiệp trọng điểm: CB lương thực thực phẩm, dệt may, da giày, vật liệu xây dựng, cơ khí điện tử.

– Khu vực 3 : du lịch là ngành tiềm năng, kinh tế tài chính, ngân hàng nhà nước, giáo dục … tăng trưởng mạnh .

III. BẮC TRUNG BỘ ( 6 tỉnh từ Thanh Hóa đến Thừa Thiên Huế)

1. Khái quát

– Gồm 6 tỉnh ( có 1 tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm miền Trung ), diện tích quy hoạnh đừng thứ 3 cả nước .- Vị trí là cầu nối giữa các vùng kinh tế phía Bắc và phía Nam, Tây giáp Lào, Đông là Biển Đông .

Ranh giới BTB và DHNTB: dãy Bạch Mã

– Vùng có bão nhiều nhất, chịu ảnh hưởng tác động của gió fơn mạnh nhất .- Khoáng sản chỉ sau TDMNBB, rừng sau Tây Nguyên .- Tất cả các tỉnh đều có phía Tây giáp Lào và phía Đông giáp Biển Đông .- Vùng có trình độ thâm canh thấp .- Vấn đề điển hình nổi bật : Hình thành cơ cấu tổ chức nông – lâm – ngư. Phát triển cơ sở nguồn năng lượng và mạng lưới hệ thống GTVT- Bắc Trung Bộ thuộc miền tự nhiên Tây Bắc và bắc Trung Bộ .- Địa hình của toàn bộ các tỉnh đều có biển, đồng bằng và đồi núiàtạo điều kiện kèm theo hình thành cơ cấu tổ chức nông lâm ngư nghiệp .

2. Hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư.

– Ý nghĩa hình thành cơ cấu nông – lâm – ngư nghiệp :

+ tạo ra cơ cấu tổ chức ngành, thế liên hoàn trong tăng trưởng kinh tế theo khoảng trống .+ tạo cơ cấu tổ chức kinh tế phải chăng, khai thác tốt các tiềm năng về tự nhiên .+ tạo nguyên vật liệu cung ứng cho công nghiệp, tạo hàng xuất khẩu, tăng tích góp vốn cho tăng trưởng công nghiệp của vùng .

a) Thế mạnh về Lâm Nghiệp

– Rừng giàu : Nghệ An, Thanh Hóa, Quảng Bình .- Rừng chiếm diện tích quy hoạnh nhiều nhất là rừng phòng hộ .- Rừng đặc dụng : bảo tồn động vật hoang dã quý và hiếm- Rừng ven biển : chắn gió, bão, cát bay, cát chảy- Rừng phòng hộ : điều hòa nguồn nước, hạn chế lũ …- Vấn đề quan tâm trong tăng trưởng lâm nghiệp : khai thác hợp lý, đi đôi trùng tu bảo vệ rừng .

b) Thế mạnh về nông nghiệp

– Vùng đồi trước núi, đất bazan : => chăn nuôi đại gia súc, cây CN lâu năm- Đồng bằng đất cát pha : => cây công nghiệp hàng năm- Hình thành vùng chuyên canh cây CN lâu năm và vùng lúa thâm canh, nhằm mục đích tạo ra loại sản phẩm sản phẩm & hàng hóa và biểu lộ sự phân bổ cây con tương thích với các vùng sinh thái xanh nông nghiệp .

c) Thế mạnh về ngư nghiệp

– Tỉnh trọng điểm nghề cá : Nghệ An- Hạn chế thủy hải sản : tàu thuyền hiệu suất nhỏ, đánh bắt cá ven bờ, nguồn lợi suy giảm- Vấn đề làm biến hóa cơ cấu tổ chức kinh tế nông thôn ven biển : nuôi thủy hải sản nước lợ, nước mặn .

3. Phát triển công nghiệp và cơ sở hạ tầng giao thông vận tải.

a) Phát triển công nghiệp

– Thuận lợi : Giàu tài nguyên tài nguyên, nguồn nguyên vật liệu dồi dào trong nông – lâm – ngư nghiệp, lao động giá rẻ .- Khó khăn công nghiệp : hạn chế về kĩ thuật và vốn .- Ngành công nghiệp tăng trưởng mạnh : Sản xuất xi-măng, cơ khí, chế biến lâm sản .- Vấn đề ưu tiên tăng trưởng CN : cơ sở nguồn năng lượng .- Hạn chế về nguyên vật liệu tại chỗ, xử lý nhu yếu diện dựa vào lưới điện vương quốc .

b) Phát triển cơ sở hạ tầng giao thông vận tải

– Đường Hồ Chí Minh, quốc lộ 7, 8, 9 : tăng trưởng huyện phía tây, phân bổ dân cư, đô thị mới .- Phát triển giao thông vận tải Đông – Tây => tăng cường giao thương mua bán nước láng giềng .- Cửa khẩu quan trọng nhất vùng : Lao Bảo- Quốc lộ 1 tăng cấp, hầm qua Hải Vân : => tăng năng lực luân chuyển, tạo sức hút cho luồng vận tải đường bộ Bắc – Nam .

Chúc các em học tập và ôn luyện tốt

Giáo viên soạn : Nguyễn Thị Thúy Hiền

Số điện thoại liên hệ: 0867867379

Mail : thuyhienlb2013@gmail.comSAU KHI ĐỌC XONG NỘI DUNG TÓM TẮT NỘI DUNG CỦA 3 VÙNG KINH TẾ Ở TRÊN CÁC EM TIẾN HÀNH LÀM BÀI TẬP ÔN TẬP Ở PHẦN DƯỚI( Trang 4 )Hình thức vấn đáp thắc mắc ngắnSau khi làm xong các em ghi rỏ họ và tên, lớpGửi về mail : thuyhienlb2013@gmail.comGiáo viên bộ môn của lớp 12 sẽ chấm điểm, điểm của các bài kiểm tra sẽ lấy vào cột điểm miệng cho các lớp .

“Tuyệt đối học sinh không được sao chép bài nhau.

Sau khi chấm điểm, trả bài giáo viên bộ môn có thể kiểm tra ngược lại theo hình thức vấn đáp.”

BÀI KIỂM TRA

KIẾN THỨC VỀ CÁC VÙNG KINH TẾ

Học sinh trả lới theo hình thức trả lời câu hỏi ngắn

Họ và tên:……………………………………………Lớp:………………………..

STT CÂU HỎI TRẢ LỜI
1 Điều kiện hầu hết để TDMNBB có cơ cấu tổ chức công nghiệp phong phú ?
2 Than ở Quảng Ninh hầu hết khai thác để làm gì ?
3 Hạn chế lớn nhất so với việc khai thác tài nguyên ở TDMNBB ?
4 Khó Khăn lớn nhất so với việc tăng trưởng cây công nghiệp theo hướng sản phẩm & hàng hóa ở TDMNBB ?
5 Vấn đề có ý nghĩa kế hoạch của ĐBSH ?
6 Giải pháp để xử lý yếu tố thiếu nguyên vật liệu cho công nghiệp ở ĐBSH ?
7 Trọng tâm vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức kinh tế trong nội bộ ngành ở ĐBSH là ?
8 Vùng TDMNBB có đàn lợn đông và tăng nhanh đa phần là do nguyên do nào ?
9 Khó khăn lớn nhất trong việc tăng trưởng chăn nuôi gia súc ở TDMNBB
10 Nhân tố quan trọng để vùng TDMNBB tăng trưởng các cây cận nhiệt và ôn đới .
11 Ý nghĩa của tăng cường sản xuất cây công nghiệp, cây đặc sản nổi tiếng ở vùng TDMNBB ?
12 Ngành sẽ tạo ra động lực mới cho vùng TDMNBB là
13 Vùng phong phú tài nguyên nhất nước ta ?
14 Trong khu vực II ở ĐBSH trọng tâm vận động và di chuyển cơ cấu tổ chức ngành là ?
15 Các ngành công nghiệp trọng điểm của ĐBSH ?
16 Số tỉnh của ĐBSH nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc ?
17 Apatit khai thác hầu hết ở tỉnh nào ?
18 Than nâu tập nhiều nhất ở vùng kinh tế nào ?
19 Ngành dịch vụ nào được ưu tiên tăng trưởng số 1 ở ĐBSH ?
20 Giải pháp qua trọng nhất xử lý yếu tố thiếu việc làm ở ĐBSH ?
21 Khoáng sản ở Bắc Trung Bộ có trử lượng lớn nhất nước ta ?
22 Rừng giàu ở bắc Trung Bộ lúc bấy giờ tập trung chuyên sâu hầu hết ở ?
23 Ý nghĩa cơ bản của việc tăng trưởng nuôi trồng thủy hải sản nước lợ, nước mặn ở Bắc Trung Bộ ?
24 Ngành công nghiệp được ưu tiên số 1 ở Bắc Trung Bộ ?
25 Giải pháp hầu hết để xử lý yếu tố nguồn năng lượng lúc bấy giờ ở Bắc Trung Bộ là ?
26 Vai trò đường Hồ Chí Minh so với vùng Bắc Trung Bộ ?
27 Giải pháp quan trong nhất để hạn chế hiện tượng kỳ lạ cát bay, cát nhảy ở ven biển Bắc Trung Bộ là
28 Xét theo mục tiêu sử dụng loại rừng chiếm diện tích quy hoạnh lớn nhất ở Bắc Trung Bộ ,
29 Nhân tố hầu hết để hình thành các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm ở Bắc Trung Bộ

30

Thế mạnh nông nghiệp của vùng Đồng Bằng ở Bắc Trung Bộ ?

Tin liên quan

Top 10 marketing khối c00

khoikte

Luật sư là gì? Điều kiện và quy trình để trở thành một Luật sư?

khoikte

Sự thật về ngành Thương mại điện từ mà các sĩ tử cần biết

khoikte

Cơ hội việc làm ngành quản trị kinh doanh – Trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng

khoikte

Luật tài chính ngân hàng ra làm gì? Cơ hội việc làm ra sao?

khoikte

Thông Báo Tuyển Sinh Văn Bằng 2-Nghành Quản Trị Kinh Doanh

khoikte

Leave a Comment