Khối ngành Kinh tế
Ngành tuyển sinh

Kiểm toán Nhà nước (Việt Nam) – Wikipedia tiếng Việt

Kiểm toán Nhà nước Việt Nam là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công, giúp tài chính nhà nước minh bạch, hạn chế tham nhũng.

Kiểm toán Nhà nước Nước Ta được chính thức xây dựng ngày 11 tháng 7 năm 1994 theo Nghị định 70 / CP của nhà nước Nước Ta với tính năng xác nhận tính đúng đắn, hài hòa và hợp lý của tài liệu, số liệu kế toán, báo cáo giải trình quyết toán của những cơ quan nhà nước, những đơn vị chức năng sự nghiệp, đơn vị chức năng kế toán nhà nước và những đoàn thể quần chúng. Chức danh Tổng Kiểm toán Nhà nước tương tự cấp Bộ trưởng, do Thủ tướng chỉ định và Quốc hội phê chuẩn .Sau khi Luật Kiểm toán Nhà nước có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 1 tháng 1 năm 2006, cơ quan Kiểm toán Nhà nước chuyển sang trực thuộc Quốc hội [ 1 ] ; vị trí Tổng kiểm toán Nhà nước do Quốc hội bầu theo sự đề cử của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán Nhà nước theo nhiệm kỳ của Quốc hội ( 5 năm ), hoàn toàn có thể được bầu lại nhưng không quá 2 nhiệm kỳ. Sửa đổi này được đưa ra nhằm mục đích bảo vệ việc trấn áp ngân sách nhà nước tiêu tốn khách quan và độc lập hơn .

Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam (sửa đổi) được thông qua tại kỳ họp thứ 6, Quốc hội khóa XIII ngày 28.11.2013 đã hiến định địa vị pháp lý của KTNN và Tổng Kiểm toán Nhà nước tại Điều 118:

  1. Kiểm toán nhà nước là cơ quan do Quốc hội thành lập, hoạt động độc lập và chỉ tuân theo pháp luật, thực hiện kiểm toán việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sản công.
  2. Tổng Kiểm toán nhà nước là người đứng đầu Kiểm toán nhà nước, do Quốc hội bầu. Nhiệm kỳ của Tổng Kiểm toán nhà nước do luật định.

Tổng Kiểm toán nhà nước chịu trách nhiệm và báo cáo kết quả kiểm toán, báo cáo công tác trước Quốc hội; trong thời gian Quốc hội không họp, chịu trách nhiệm và báo cáo trước Ủy ban thường vụ Quốc hội.

  1. Tổ chức, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của Kiểm toán nhà nước do luật định.

Lãnh đạo Kiểm toán nhà nước qua những thời kỳ[sửa|sửa mã nguồn]

Phó Tổng kiểm toán nhà nước[sửa|sửa mã nguồn]

Lãnh đạo kiểm toán nhà nước đương nhiệm[sửa|sửa mã nguồn]

  • Tổng Kiểm toán Nhà nước: Trần Sỹ Thanh[2]
  • Các Phó Tổng Kiểm toán:[3]

Các cơ quan thường trực[sửa|sửa mã nguồn]

Hiện nay, cơ cấu tổ chức của Kiểm toán Nhà nước bao gồm 34 Vụ và đơn vị tương đương cấp Vụ, đứng đầu các Vụ là Vụ trưởng, đứng đầu các Chuyên ngành và các Khu vực của Kiểm Toán Nhà Nước là Kiểm Toán Trưởng (cấp Vụ Trưởng)

Các đơn vị chức năng tham mưu thuộc cỗ máy quản lý[sửa|sửa mã nguồn]

  1. Văn phòng Kiểm toán Nhà nước
  2. Vụ Tổ chức cán bộ
  3. Vụ Tổng hợp
  4. Vụ Chế độ và Kiểm soát chất lượng kiểm toán
  5. Vụ Pháp chế
  6. Vụ Hợp tác quốc tế
  7. Thanh tra Kiểm toán Nhà nước (tương đương cấp Vụ)[4]
  8. Văn phòng Đảng – Đoàn thể

Các đơn vị chức năng Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành[sửa|sửa mã nguồn]

  1. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ia, phụ trách (lĩnh vực quốc phòng).;
  2. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành Ib, phụ trách các (lĩnh vực gồm: An ninh, tài chính đảng).;
  3. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành II, phụ trách các (lĩnh vực gồm: ngân sách trung ương các của bộ, ngành kinh tế tổng hợp).;
  4. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành III, phụ trách các (lĩnh vực gồm: ngân sách trung ương của bộ, ngành, cơ quan thuộc Chính phủ…).;
  5. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành IV, phụ trách các (lĩnh vực gồm: đầu tư, dự án hạ tầng cơ sở.);
  6. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành V, phụ trách các lĩnh vực gồm: (lĩnh vực đầu tư, dự án công nghiệp, dân dụng.);
  7. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VI, phụ trách (các Tập đoàn, Tổng công ty nhà nước).;
  8. Kiểm toán Nhà nước chuyên ngành VII,phụ trách lĩnh vực (ngân hàng và, các tổ chức tài chính).

Các đơn vị chức năng Kiểm toán Nhà nước khu vực[sửa|sửa mã nguồn]

Các đơn vị chức năng sự nghiệp[sửa|sửa mã nguồn]

  1. Trường Đào tạo và Bồi dưỡng nghiệp vụ kiểm toán;
  2. Trung tâm Tin học;
  3. Báo Kiểm toán
  4. Tạp chí Nghiên cứu khoa học Kiểm toán

Các ban chuyên ngành[sửa|sửa mã nguồn]

  1. Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng chuyên ngành
  2. Ban Quản lý dự án công nghệ thông tin

Sơ đồ tổ chức triển khai Kiểm toán Nhà nước trong mạng lưới hệ thống chính trị Nước Ta[sửa|sửa mã nguồn]

Sơ đồ tổ chức hệ thống chính trị Việt Nam 2019.jpg

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Tin liên quan

Có nên học Thạc sĩ Tài chính – Ngân hàng khi đã có một công việc ổn định?

khoikte

List từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh thông dụng nhất – Khối ngành Kinh tế – Khối ngành Kinh tế

khoikte

Tổng Hợp Điểm Chuẩn Ngành Quản Trị Kinh Doanh Năm 2020 – Khối ngành Kinh tế

khoikte

Tương lai của ngành tài chính, bảo hiểm, ngân hàng

khoikte

Bạn có phù hợp với ngành quản trị kinh doanh hay không?

khoikte

Marketing thi khối nào? Marketing nên học trường nào là tốt nhất?

khoikte

Leave a Comment