Khối ngành Kinh tế
Ngành tuyển sinh

Ngành kinh tế – Wikipedia tiếng Việt

Bài này chủ yếu viết về Ngành kinh tế, để biết thêm nghĩa khác, xem thêm bài Công nghiệp

Ngành kinh tế là một bộ phận của nền kinh tế chuyên tạo ra hàng hóa và dịch vụ. Trong nền kinh tế phong kiến, cơ cấu nền kinh tế còn nghèo nàn, các hoạt động kinh tế ở quy mô nhỏ, manh mún. Ngành kinh tế chủ yếu khi đó là nông nghiệp và thương mại. Các ngành kinh tế được đa dạng hóa và hình thành như hiện nay bắt đầu từ những năm 1800 (hơn 2 thế kỷ trước), và kể từ đó liên tục phát triển cho đến ngày nay với sự trợ giúp bởi tiến bộ công nghệ. Rất nhiều nước phát triển (như Hoa Kỳ, Anh Quốc, Canada) phụ thuộc sâu sắc vào khu vực sản xuất. Các quốc gia, các nền kinh tế và các ngành công nghiệp của các quốc gia đó đan xen, liên kết, tương tác nhau trong một mạng lưới phức tạp mà không dễ hiểu biết tường tận nếu chỉ nghiên cứu sơ sài.

Một khuynh hướng gần đây là sự biến hóa cơ cấu tổ chức ngành kinh tế khi những quốc gia công nghiệp tiến tới xã hội hậu công nghiệp. Điều này bộc lộ ở sự tăng trưởng của nghành dịch vụ trong khi tỷ suất của công nghiệp trong cơ cấu tổ chức kinh tế giảm xuống, và sự tăng trưởng của nền kinh tế thông tin, còn gọi là cuộc cách mạng thông tin. Ở xã hội hậu công nghiệp, nghành nghề dịch vụ sản xuất được tái cơ cấu tổ chức, kiểm soát và điều chỉnh trải qua quy trình ” offshoring ” ( chuyển dần những tiến trình sản xuất ít giá trị ngày càng tăng ra quốc tế ) .

Các ngành kinh tế và xếp loại[sửa|sửa mã nguồn]

Hoạt động kinh tế nói chung được xếp vào bốn khu vực của nền kinh tế :

Có thể phân loại ngành kinh tế theo vốn hoặc lao động: ngành thâm dụng tư bản – ngành thâm dụng lao động.

Phân loại theo sản phẩm: ngành hóa chất, ngành dầu mỏ, ngành thực phẩm, ngành cá, ngành giấy, ngành tài chính, ngành phần mềm, ngành quảng cáo, ngành giải trí, v.v…

Các ngành kinh tế của quốc gia này được phân loại thành các ngành cụ thể theo SIC[1] (Standard Industrial Classification)

Có 17 nhóm ngành lớn theo bản tiêu chuẩn phân loại hoạt động giải trí kinh tế ( UK SIC 92 [ 2 ] )
Có 5 nhóm ngành kinh tế lớn theo phân loại của Bộ Kinh tế, Thương mại và Công nghiệp Nhật Bản ( METI ) [ 3 ] [ 4 ] là :
nhà nước Nước Ta vận dụng Hệ thống ngành kinh tế theo Quyết định số Quyết định số 10/2007 / QĐ-TTg ngày 23 tháng 01 năm 2007 của Thủ tướng nhà nước [ 5 ], gồm những 21 nhóm ngành, 642 hoạt động giải trí kinh tế đơn cử :

  • Nhóm A: Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản.
  • Nhóm B: Khai khoáng.
  • Nhóm C: Công nghiệp chế biến.
  • Nhóm D: Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng, hơi nước và điều hòa không khí
  • Nhóm E: Cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải.
  • Nhóm F: Xây dựng.
  • Nhóm G: Bán buôn và bán lẻ, sửa chữa ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác.
  • Nhóm H: Vận tải kho bãi.
  • Nhóm I: Dịch vụ lưu trú và ăn uống.
  • Nhóm J: Thông tin và truyền thông.
  • Nhóm K: Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm.
  • Nhóm L: HOẠT ĐỘNG KINH DOANH BẤT ĐỘNG SẢN
  • Nhóm M: HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MÔN, KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
  • Nhóm N: HOẠT ĐỘNG HÀNH CHÍNH VÀ DỊCH VỤ HỖ TRỢ
  • Nhóm O: HOẠT ĐỘNG CỦA ĐẢNG CỘNG SẢN, TỔ CHỨC CHÍNH TRỊ – XÃ HỘI, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC, AN NINH QUỐC PHÒNG; BẢO ĐẢM XÃ HỘI BẮT BUỘC
  • Nhóm P: GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
  • Nhóm Q: Y TẾ VÀ HOẠT ĐỘNG TRỢ GIÚP XÃ HỘI
  • Nhóm R: NGHỆ THUẬT, VUI CHƠI VÀ GIẢI TRÍ
  • Nhóm S: HOẠT ĐỘNG DỊCH VỤ KHÁC
  • Nhóm T: HOẠT ĐỘNG LÀM THUÊ CÁC CÔNG VIỆC TRONG CÁC HỘ GIA ĐÌNH, SẢN XUẤT SẢN PHẨM VẬT CHẤT VÀ DỊCH VỤ TỰ TIÊU DÙNG CỦA HỘ GIA ĐÌNH
  • Nhóm U: Hoạt động của các tổ chức và cơ quan quốc tế.

Liên kết ngoài[sửa|sửa mã nguồn]

Tin liên quan

Học tài chính ngân hàng ra thất nghiệp? | AUM Việt Nam

khoikte

Ngành luật thi khối nào? Điểm chuẩn các khối thi tuyển sinh ngành Luật 2018

khoikte

[2022] – [Digital Marketing Là Gì] – Công Việc Của Marketer

khoikte

Tổng hợp các ngành trường Đại học Kinh tế Quốc Dân

khoikte

Quyết định 27/2018/QĐ-TTg Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

khoikte

5 chứng chỉ kế toán, kiểm toán quốc tế sinh viên tài chính cần biết

khoikte

Leave a Comment