Khối ngành Kinh tế
Ngành tuyển sinh

Hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam – Luật Việt An

Ngày 06/07/2018, Thủ tướng nhà nước ký Quyết định số 27/2018 / QĐ-Ttg chính thức phát hành mạng lưới hệ thống ngành kinh tế Nước Ta mới khởi đầu có hiệu lực thực thi hiện hành từ ngày 20 tháng 8 năm 2018 sửa chữa thay thế mạng lưới hệ thống ngành kinh tế Nước Ta cũ được phát hành theo quyết định hành động 10/2007 / QĐ-TTg. Ngành kinh tế trong mạng lưới hệ thống ngành kinh tế Nước Ta là tập hợp những hoạt động giải trí kinh tế giống nhau dựa trên 3 tiêu chuẩn xếp theo thứ tự ưu tiên dưới đây :

  • Qui trình và công nghệ sản xuất của hoạt động kinh tế;
  • Nguyên liệu đầu vào mà hoạt động kinh tế sử dụng để tạo ra sản phẩm;
  • Đặc điểm của sản phẩm sản xuất ra của hoạt động kinh tế.

Các cấp ngành nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Theo quyết định hành động số 27/2018 / QĐ-Ttg, hạng mục mạng lưới hệ thống ngành kinh tế Nước Ta gồm 5 cấp mã ngành :

  • Ngành cấp 1 gồm 21 ngành được mã hóa theo bảng chữ cái lần lượt từ A đến U;
  • Ngành cấp 2 gồm 88 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng hai số theo ngành cấp 1 tương ứng;
  • Ngành cấp 3 gồm 242 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng ba số theo ngành cấp 2 tương ứng;
  • Ngành cấp 4 gồm 486 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng bốn số theo ngành cấp 3 tương ứng;
  • Ngành cấp 5 gồm 734 ngành; mỗi ngành được mã hóa bằng năm số theo ngành cấp 4 tương ứng.

Khi ĐK xây dựng doanh nghiệp, khi thông tin bổ trợ, biến hóa ngành, nghề kinh doanh thương mại hoặc khi đề xuất cấp đổi sang Giấy ghi nhận ĐK doanh nghiệp, người xây dựng doanh nghiệp hoặc doanh nghiệp lựa chọn ngành kinh tế cấp 4 ( bốn ) trong Hệ thống ngành kinh tế Nước Ta .

Một số lưu ý khi đăng ký ngành nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

  • Doanh nghiệp có quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm và phải đáp ứng đủ điều kiện đầu tư kinh doanh khi kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện; ngành, nghề tiếp cận thị trường có điều kiện đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của pháp luật và bảo đảm duy trì đủ điều kiện đó trong suốt quá trình hoạt động kinh doanh.
  • Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam nhưng được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh được ghi theo ngành, nghề quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật đó.
  • Đối với những ngành, nghề kinh doanh không có trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam và chưa được quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật khác thì Cơ quan đăng ký kinh doanh xem xét ghi nhận ngành, nghề kinh doanh này vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp nếu không thuộc ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh, đồng thời thông báo cho Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Tổng cục Thống kê) để bổ sung ngành, nghề kinh doanh mới.
  • Trường hợp doanh nghiệp có nhu cầu ghi ngành, nghề kinh doanh chi tiết hơn ngành kinh tế cấp bốn thì doanh nghiệp lựa chọn một ngành kinh tế cấp bốn trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam, sau đó ghi chi tiết ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp dưới ngành cấp bốn nhưng phải đảm bảo ngành, nghề kinh doanh chi tiết của doanh nghiệp phù hợp với ngành cấp bốn đã chọn. Trong trường hợp này, ngành, nghề kinh doanh của doanh nghiệp là ngành, nghề kinh doanh chi tiết doanh nghiệp đã ghi.
  • Doanh nghiệp và đơn vị trực thuộc tiếp tục hoạt động theo nội dung ngành, nghề kinh doanh đã đăng ký và không bắt buộc phải thực hiện thủ tục cập nhật ngành, nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành mới. Việc cập nhật ngành, nghề kinh doanh theo Hệ thống ngành mới được thực hiện khi doanh nghiệp có nhu cầu hoặc khi doanh nghiệp thông báo bổ sung, thay đổi ngành, nghề kinh doanh hoặc đề nghị cấp đổi sang Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp.

Một số ngành nghề đặc thù trong Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

  • Ngành xuất nhập khẩu: trong hệ thống ngành kinh tế Việt Nam không có mã ngành xuất nhập khẩu bởi vì:
  • Doanh nghiệp Việt Nam được kinh doanh xuất khẩu, nhập khẩu và thực hiện các hoạt động khác có liên quan không phụ thuộc vào ngành, nghề đăng ký kinh doanh, trừ hàng hóa thuộc Danh mục cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu theo quy định tại Nghị định này; hàng hóa cấm xuất khẩu, cấm nhập khẩu khác theo quy định của pháp luật; hàng hóa tạm ngừng xuất khẩu, tạm ngừng nhập khẩu. Tuy không phải đăng ký ngành nghề kinh doanh nhưng khi hoạt động xuất khẩu, nhập khẩu doanh nghiệp phải đáp ứng các quy định của pháp luật chuyên ngành.
  • Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động xuất nhập khẩu được ghi nhận thành ngành nghề theo hướng dẫn của văn bản quy định đến hoạt động mua bán hàng hóa và các hoạt động liên quan trực tiếp đến mua bán hàng hóa của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam.
  • Ngành liên quan đến hoạt động dịch vụ tài chính: Hoạt động ngân hàng và hoạt động dịch vụ tài chính khác. Doanh nghiệp phải liên hệ Ngân hàng nhà nước để được cấp giấy phép hoạt động, giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất kinh doanh trước khi đăng ký ngành nghề kinh doanh theo hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam.
  • Ngành độc quyền nhà nước: Đối với các ngành nghề thuộc hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam không thuộc danh mục ngành, nghề cấm đầu tư kinh doanh nhưng thuộc danh mục hàng hóa, dịch vụ địa bàn thực hiện độc quyền nhà nước trong hoạt động thương mại (20 ngành nghề) thì doanh nghiệp không được đăng ký các ngành nghề thuộc danh mục.

Một số câu hỏi khi áp mã ngành nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam

Áp ngành nghề trong hồ sơ thành lập công ty theo mã ngành cấp mấy?

Doanh nghiệp áp mã ngành nghề kinh doanh thương mại theo mã ngành cấp 4 trong hồ sơ xây dựng công ty, hồ sơ biến hóa ĐK kinh doanh thương mại của doanh nghiệp .

Có bắt buộc đăng ký ngành nghề kinh doanh chính hay không?

Khi doanh nghiệp đăng ký thành lập công ty bắt buộc phải lựa chọn, kê khai trong hồ sơ nội dung ngành nghề kinh doanh chính của doanh nghiệp.

Ngành nghề không có trong hệ thống ngành nghề kinh tế Việt Nam có đăng ký được không?

Công ty được quyền ĐK những ngành nghề không có trong mạng lưới hệ thống ngành nghề kinh tế Nước Ta theo nguyên tắc những ngành, nghề kinh doanh thương mại này đã được lao lý tại những văn bản quy phạm pháp luật khác thì ngành, nghề kinh doanh thương mại được ghi theo ngành, nghề pháp luật tại những văn bản quy phạm pháp luật đó, trường hợp những ngành nghề chưa có trong pháp luật văn bản pháp lý mà không thuộc ngành nghề cấm cũng được xem xét ghi nhận ĐK .
Quý khách hàng có nhu yếu khám phá, tương hỗ tư vấn tương quan đến mã ngành nghề theo Hệ thống ngành kinh tế Nước Ta xin vui mừng liên hệ Công ty luật Việt An để được tương hỗ nhanh nhất !

Tin liên quan

Ngành kinh tế rất phát triển đóng vai trò chủ đạo ở các quốc gia cổ đại Địa Trung Hải là?

khoikte

Kinh tế học kinh doanh – Wikipedia tiếng Việt

khoikte

Thương Mại Điện Tử | Trường Cao đẳng Kinh tế Công nghệ Hà Nội

khoikte

Digital Marketing Là Gì? Tổng Quan Kiến Thức Từ A – Z Về Digital Marketing

khoikte

Thực trạng nghề kế toán hiện nay

khoikte

Xét học bạ ngành Quản trị kinh doanh năm 2022, nên hay không?

khoikte

Leave a Comment